Số liệu cho BSP Nam: Hiểu hai chủ đề
Khi nói đến việc thiết kế máy móc và đường ống, việc lựa chọn phụ kiện phù hợp có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Hai loại ren phổ biến là ren hệ mét và ren BSP, chúng có thể được kết hợp thành khớp nối nam. Trong bài đăng trên blog này, chúng ta sẽ khám phá các đặc điểm của từng loại và cách chúng hoạt động cùng nhau.
Chủ đề số liệu
Ren hệ mét, còn được gọi là ren ISO hoặc DIN, phổ biến ở Châu Âu, Châu Á và các nơi khác trên thế giới. Chúng sử dụng hình tam giác và bước ren được đo bằng milimét. Các luồng hệ mét có nhiều kích cỡ khác nhau, chẳng hạn như M6, M10, M16, v.v. Chúng thường được sử dụng trong các ngành sản xuất và kỹ thuật do tính chính xác và độ tin cậy của chúng.
Chủ đề BSP
Ren ống tiêu chuẩn Anh (BSP) được sử dụng rộng rãi ở Anh và các quốc gia khác từng là một phần của Đế quốc Anh. Chúng có hình dạng thon và bước ren được đo bằng số ren trên inch (TPI). Sợi BSP cũng có nhiều kích cỡ khác nhau, chẳng hạn như 1/4", 3/8", 1/2", v.v.. Sợi BSP được biết đến với độ bền và khả năng chống rung.
Lắp số liệu cho nam BSP
Đầu nối đực theo hệ mét cho BSP kết hợp hai loại ren này. Nó có một ren hệ mét ở một đầu và một ren BSP ở đầu kia. Loại phụ kiện này có thể hữu ích trong trường hợp máy móc hoặc hệ thống đường ống có các loại ren khác nhau. Ví dụ: nếu bạn có một hệ thống thủy lực hệ mét và cần kết nối nó với máy bơm BSP, thì khớp nối hệ mét với BSP nam sẽ là giải pháp hoàn hảo.
Khi chọn số liệu cho khớp nối nam BSP, điều quan trọng là phải xem xét kích thước và bước ren của mỗi đầu. Bạn cũng nên đảm bảo rằng phụ kiện được làm từ vật liệu chất lượng cao, chẳng hạn như thép không gỉ hoặc đồng thau, để tránh rò rỉ và ăn mòn.
Tóm lại, hiểu rõ các đặc tính của ren hệ mét và ren BSP là điều cần thiết khi thiết kế và lựa chọn phụ kiện cho máy móc và hệ thống đường ống. Bộ nối nam theo hệ mét với BSP có thể là một công cụ linh hoạt và hữu ích để kết nối các loại ren khác nhau, nhưng điều quan trọng là phải chọn đúng kích cỡ và chất liệu để có hiệu suất tối ưu.
LOẠI CẮM CHỈ SỐ

1CT
Chú phổ biến: đầu nối din nam, nhà sản xuất, nhà cung cấp đầu nối din nam Trung Quốc
BSPT NAM
|
PHẦN SỐ |
Mpa |
ỐNG O D. |
G |
L1 |
l1 |
i |
S2 |
S1 |
thanh |
|
1CT-06L-02 |
L |
06 |
R1/8tap. |
30 |
15.0 |
8 |
12 |
14 |
315 |
|
1CT-06L-04 |
06 |
R1/4tap. |
35 |
20.0 |
12 |
17 |
14 |
315 |
|
|
1CT-08L-02 |
08 |
R1/8tap. |
31 |
16.0 |
8 |
17 |
17 |
315 |
|
|
1CT-08L-04 |
08 |
R1/4tap. |
35 |
20.0 |
12 |
17 |
17 |
315 |
|
|
1CT-10L-04 |
10 |
R1/4tap. |
36 |
21.0 |
12 |
17 |
19 |
315 |
|
|
1CT-12L-04 |
12 |
R1/4tap. |
37 |
22.0 |
12 |
19 |
22 |
315 |
|
|
1CT-12L-06 |
12 |
R3/8tap. |
37 |
22.0 |
12 |
19 |
22 |
315 |
|
|
1CT-12L-08 |
12 |
R1/2tap. |
39 |
24.0 |
14 |
24 |
22 |
315 |
|
|
1CT-15L-06 |
15 |
R3/8tap. |
38 |
23.0 |
12 |
24 |
27 |
315 |
|
|
1CT-15L-08 |
15 |
R1/2tap. |
40 |
25.0 |
14 |
24 |
27 |
315 |
|
|
1CT-18L-08 |
18 |
R1/2tap. |
42 |
25.5 |
14 |
27 |
32 |
315 |
|
|
1CT-22L-12 |
22 |
R3/4tap. |
46 |
29.5 |
16 |
32 |
36 |
160 |
|
|
1CT-28L-16 |
28 |
Vòi R1. |
49 |
32.5 |
18 |
41 |
41 |
160 |
|
|
1CT-35L-20 |
35 |
R1-1/4tap. |
56 |
34.5 |
20 |
46 |
50 |
160 |
|
|
1CT-42L-24 |
42 |
R{0}}/2tap. |
61 |
38.0 |
22 |
55 |
60 |
160 |

